Ngày 03 tháng 08 năm 2005, Chính Phủ ban hành Nghị định số 101/2005/NĐ-CP về thẩm định giá. Những quy định chung về thẩm định giá theo theo nghị định số 101/2005/NĐ-CP cụ thể như sau:

Những quy định chung về thẩm định giá theo theo nghị định số 101/2005/NĐ-CP

Những quy định chung về thẩm định giá theo theo nghị định số 101/2005/NĐ-CP

 

Có thể bạn quan tâm:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về doanh nghiệp thẩm định giá; thẩm định viên về giá; quản lý nhà nước về thẩm định giá; xử lý tranh chấp về thẩm định giá.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp thẩm định giá; cơ quan, tổ chức, cá nhân có tài sản thẩm định giá và thẩm định viên về giá.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thẩm định giá

1.Tuân thủ pháp luật, tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

2.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và kết quả thẩm định giá.

3.Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ và tính trung thực, khách quan của hoạt động thẩm định giá.

4.Bảo mật các thông tin của đơn vị được thẩm định giá, trừ trường hợp đơn vị được thẩm định giá đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 4. Phương pháp thẩm định giá

Bộ Tài chính quy định, hướng dẫn cụ thể việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp thẩm định giá.

Điều 5. Tài sản thẩm định giá

1.Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá được quy định tại Điều 15 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá.

2.Tài sản mà các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.

3.Tài sản thẩm định giá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bao gồm cả quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Điều 6. Kết quả thẩm định giá

Kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được sử dụng:

1.Là một trong những căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chi từ ngân sách nhà nước, tính thuế, xác định giá trị tài sản đảm bảo vay vốn ngân hàng, mua bảo hiểm, cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hoá, giải thể doanh nghiệp và sử dụng vào các mục đích khác đã được ghi trong hợp đồng thẩm định giá.

2.Để tư vấn cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3.Là cơ sở cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá sử dụng kết quả thẩm định giá theo mục đích đã được ghi trong hợp đồng thẩm định giá.

Điều 7. Giá dịch vụ thẩm định giá

1.Giá dịch vụ thẩm định giá được xác định theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp thẩm định giá với khách hàng.

2.Giá dịch vụ thẩm định giá đối với tài sản nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước do ngân sách nhà nước trang trải áp dụng hình thức đấu thầu cung cấp dịch vụ. Việc chọn doanh nghiệp thẩm định giá qua đấu thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính.

Cảm ơn các bạn đã quan tâm!

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo một số dịch vụ kế toán của chúng tôi:

>>> Dịch vụ kế toán thuế trọn gói

>>> Dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng

>>> Dịch vụ kê khai thuế hàng tháng

_________________________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Ms Thúy – Công ty Tư vấn Quản lý thuế Hà Nội

Liên hệ: 0933.433.242 – 0127.8888.396

Email: tuvanhotroketoan@gmail.com

Website:  http://ketoanthuehanoi.org/